Một loại dầu mang dấu của nơi nó được trồng: độ cao, mùa mưa, giống cây, cách cất. Cùng là hồng Damask, dầu Bulgaria và dầu Thổ Nhĩ Kỳ khác nhau; cùng là quế, cassia Việt Nam và quế Ceylon là hai loài.
Mười lăm trang dưới đây ghi lại các vùng sản xuất nguyên liệu hương quan trọng: cây gì, mùa nào, cất phần nào, hoạt chất chính, chỉ dẫn địa lý và các lưu ý về nguồn gốc. Lịch thu hoạch của tất cả các vùng nằm ở Lịch mùa vụ.
An oil carries the mark of where it grew: altitude, rains, cultivar, distillation. Bulgarian and Turkish Damask rose oils differ; Vietnamese cassia and Ceylon cinnamon are two species.
The fifteen pages below record the key producing regions for aromatic materials: which plants, which season, which part is distilled, the main constituents, geographical indications and notes on provenance. Harvest timing for every region is collected in the Harvest calendar.
| Vùng Region | Nguyên liệu chính Key materials |
|---|---|
| Ai Cập Egypt | nhài grandiflorum, phong lữ, húng quế, hoa cam, lá violet |
| Bulgaria Bulgaria | hồng Damascena và oải hương |
| Calabria Calabria | cam bergamot Reggio |
| Comoros và Réunion Comoros and Réunion | ngọc lan tây, phong lữ Bourbon, vetiver Bourbon |
| Grasse Grasse | Hồng tháng Năm, nhài, huệ, mimosa, iris |
| Haiti Haiti | cỏ hương bài (vetiver) |
| Indonesia Indonesia | hoắc hương, đinh hương, nhục đậu khấu, hương bài, sả Java, cananga |
| Madagascar Madagascar | vani, đinh hương, ravintsara, ngọc lan tây |
| Maroc Morocco | hồng Kelaat M'Gouna, hoa cam, tuyết tùng Atlas, chamomile Maroc, cúc xanh |
| Somalia và Oman Somalia and Oman | nhũ hương, một dược, opoponax |
| Sri Lanka Sri Lanka | quế Ceylon (vỏ, lá), sả Ceylon |
| Thổ Nhĩ Kỳ Turkey (Türkiye) | hồng Isparta |
| Trung Quốc China | quế, hồi, màng tang, long não, tuyết tùng, mộc tê, hồng Khổ Thủy |
| Việt Nam Vietnam | Quế, hồi, tràm, sả, màng tang, trầm hương, pơ mu |
| Ấn Độ India | đàn hương Mysore, nhài, huệ, bạc hà, sả chanh, attar Kannauj |