Một dự án của Lê Mai A Lê Mai project · go to lemai.com.vn

Cinnamic acid

3-Phenyl-2-propenoic acid

β-Phenylacrylic acid · trans-Cinnamic acid

Phenylpropenoid carboxylic acid · C₉H₈O₂

Cấu trúc hoá học của Cinnamic acid · Chemical structure of Cinnamic acid
Cấu trúc 2D · 2D structure PubChem / NCI CIR

Thông tin hoá học / Chemical info

CAS number CAS
140-10-3
Công thức phân tử Molecular formula
C₉H₈O₂
Khối lượng phân tử Molecular weight
148.16 g/mol
Hương Aroma
Mùi balsamic ấm, ngọt mật, hậu vị quế nhẹ. Warm balsamic, honeyed sweet, with a soft cinnamon finish.

Cảnh báo an toàn / Safety

Low concern · Cross-reacts with Peru balsam

Cinnamic acid là chất chuyển hoá tự nhiên của cinnamaldehyde và một thành phần phổ biến trong balsam.

Trên da. Patch test 4 phần trăm trên 25 tình nguyện không kích ứng và không mẫn cảm. Trong nhóm bệnh nhân đã mẫn cảm Peru balsam, 32 trong 128 (25 phần trăm) phản ứng dương với 5 phần trăm. Trong 184 bệnh nhân Nhật, không ai nhạy ở 2 phần trăm, một người nhạy ở 5 phần trăm.

Đường uống. LD50 cấp tính 2.5–5 g/kg ở chuột, chuột nhắt và chuột lang; LD50 da thỏ vượt 5 g/kg.

Sinh sản. Liều uống 5 hoặc 50 mg/kg suốt thai kỳ ở chuột không gây độc phôi. Trọng lượng, kích thước, sống sót và phát triển của con bình thường. Không gắn kết với thụ thể estrogen ở mô tử cung chuột.

Gan. Không cạn kiệt glutathione gan.

Đột biến gen. Không gây đột biến trong Ames test. Không gây đột biến trong SOS chromotest và Bacillus subtilis rec. Có hoạt tính độc gen yếu trong tế bào buồng trứng hamster Trung Quốc.

Cinnamic acid is a natural metabolite of cinnamaldehyde and a common balsam constituent.

Skin. A 4 percent patch test on 25 volunteers caused no irritation or sensitization. Among Peru balsam sensitized patients, 32 of 128 (25 percent) reacted to 5 percent. In 184 Japanese patients, none reacted at 2 percent and one at 5 percent.

Oral. Acute oral LD50 is 2.5–5 g/kg across rats, mice and guinea pigs; rabbit dermal LD50 exceeds 5 g/kg.

Reproductive. Oral 5 or 50 mg/kg throughout pregnancy in rats produced no embryotoxic effects. Pup weight, size, survival and development were normal. The compound did not bind to estrogen receptors in rat uterine tissue.

Liver. Does not deplete hepatic glutathione.

Mutagenicity. Non-mutagenic in the Ames test. Non-mutagenic in the SOS chromotest and Bacillus subtilis rec assay. Weak genotoxic activity in Chinese hamster ovary cells.


Hướng dẫn sử dụng / Usage guidelines

Mức độ quan ngại Concern level
Thấp · phản ứng chéo với Peru balsam Low · cross-reactive with Peru balsam
Tinh dầu chứa hàm lượng cao Oils with high content
Peru balsam 0–5.8 phần trăm · Styrax 4.0–4.8 phần trăm · Boronia 4.3 phần trăm Peru balsam 0–5.8 percent · Styrax 4.0–4.8 percent · Boronia 4.3 percent

Tinh dầu chứa thành tố này / Found in essential oils

Nguồn chính / Principal sources
Peru balsam0 – 5.8 %
Styrax4.0 – 4.8 %
Boronia1.9 – 4.3 %
Tolu balsam2.7 %
Benzointr – 1.4 %
Labdanum0 – 1.4 %

Dược động học / Pharmacokinetics

Cinnamic acid được sinh ra in vivo từ oxi hoá cinnamaldehyde. Phần lớn được bài tiết dưới dạng hippuric acid: chó, mèo, chuột và thỏ 39–74 phần trăm. Ở người 50–87 phần trăm hippuric acid và 1–6 phần trăm cinnamoyl glucuronide.

Ở chuột nhắt, tuỳ liều ip, 44–70 phần trăm bài tiết hippuric acid (tăng theo liều) và 2.4–28.6 phần trăm cinnamoylglycine.

Cinnamic acid is generated in vivo from oxidation of cinnamaldehyde. Most is excreted as hippuric acid: 39–74 percent in dogs, cats, rats and rabbits. In humans 50–87 percent as hippuric acid and 1–6 percent as cinnamoyl glucuronide.

In mice, depending on intraperitoneal dose, 44–70 percent is excreted as hippuric acid (rising with dose) and 2.4–28.6 percent as cinnamoylglycine.


Ghi chú / Comments

Cinnamic acid là cấu tử cơ bản cho note balsamic và là một chất phụ trợ tự nhiên cho hương quế. Hợp chất cũng có hoạt tính ức chế monoamine oxidase rất yếu.

Cinnamic acid is a foundational constituent for balsamic notes and a natural auxiliary for cinnamon aromas. The compound also weakly inhibits monoamine oxidase.