4-(1-Methylethyl)benzaldehyde
Cuminal · Cuminic aldehyde
化学組成 · Constituent
Cuminaldehyde là cấu tử chính của cumin oil và là dấu chỉ thực vật cho hạt cumin.
Trên da. Patch test 4 phần trăm trên 25 tình nguyện không kích ứng và không mẫn cảm. Bôi nguyên chất không kích ứng da chuột, nhưng kích ứng da thỏ. Trong 179 bệnh nhân nghi dị ứng mỹ phẩm, ba (1.7 phần trăm) phản ứng với 15 phần trăm.
Đường uống. LD50 cấp tính chuột 1.39 g/kg; LD50 da thỏ 2.8 g/kg.
Đột biến gen. Không gây đột biến trong Salmonella TA98 và TA100. Không gây độc gen trong tế bào buồng trứng hamster Trung Quốc.
Chống ung thư. Giảm tỷ lệ ung thư biểu mô tự phát ở chuột nhắt 45 phần trăm khi cho 5 mg/ngày.
Cuminaldehyde is the major constituent of cumin oil and is a botanical marker for cumin seed.
Skin. A 4 percent patch test on 25 volunteers caused no irritation or sensitization. Undiluted application was non-irritant to mouse skin but irritating to rabbit skin. Among 179 cosmetic-suspect patients, three (1.7 percent) reacted to 15 percent.
Oral. Acute oral LD50 in rats is 1.39 g/kg; rabbit dermal LD50 is 2.8 g/kg.
Mutagenicity. Non-mutagenic in Salmonella TA98 and TA100. Non-genotoxic in Chinese hamster ovary cells.
Anticancer. Reduced spontaneous carcinoma incidence in mice by 45 percent at 5 mg per day.
| Cumin | 19.8 – 40.0 % |
| Eucalyptus (polybractea cryptone CT) | 3.3 % |
| Labrador tea | 1.6 % |
Cuminaldehyde uống được oxi hoá ở thỏ thành các dẫn xuất hydroxyl và carboxyl của p-isopropylbenzoic acid (cumic acid). Một phần được khử thành p-cumyl alcohol.
Oral cuminaldehyde is oxidized in rabbits to hydroxyl and carboxyl derivatives of p-isopropylbenzoic acid (cumic acid). A portion is reduced to p-cumyl alcohol.
Cuminaldehyde là cấu tử quyết định mùi đặc trưng của cumin oil, một trong những gia vị lâu đời nhất được dùng trong ẩm thực Trung Đông và Ấn Độ.
Cuminaldehyde defines the characteristic aroma of cumin oil, one of the oldest spices used in Middle Eastern and Indian cuisines.