Benzoic acid
Benzenecarboxylic acid
化学組成 · Constituent
Benzoic acid là một axit yếu, có thể ăn mòn mô ở nồng độ cao. Hợp chất được dùng rộng rãi như chất bảo quản thực phẩm và là chất kích ứng phụ thuộc liều.
Trên da. Patch test ở 2 phần trăm trên 25 tình nguyện không gây kích ứng. Ở 5 phần trăm, 43 trong 110 bệnh nhân viêm da (39 phần trăm) có phản ứng kích ứng. Trong 200 tình nguyện không có tiền sử dị ứng, đa số có phản ứng nổi mề đay tức thì không qua miễn dịch ở nồng độ cao. Nồng độ thấp nhất gây mề đay là 0.05 phần trăm trong nước.
Đường uống. LD50 cấp tính qua uống là 1.7–2.5 g/kg ở chuột, 2.0 g/kg ở chó và mèo. Liều tử vong người lớn ước tính khoảng 500 mg/kg.
Bán mãn tính. Mèo nhạy với độc tính benzoic acid; liều 130–900 mg/kg/ngày gây rối loạn thần kinh trung ương và có thể tử vong. Benzoic acid đã ngừng sử dụng trong thức ăn cho mèo.
Sinh sản. Không có hoạt tính estrogen. Liều 510 mg/kg vào ngày thai thứ chín ở chuột không tăng tỷ lệ tiêu thai hay dị tật. Bốn thế hệ chuột ăn 375 hoặc 750 mg/kg/ngày không có tác dụng phụ.
Đột biến gen. Phần lớn các thử nghiệm cho thấy benzoic acid không gây đột biến. NOAEL dài hạn ở chuột là 500 mg/kg/ngày. Liều 1.000 mg/người/ngày trong 92 ngày không gây độc trên người.
Benzoic acid is a weak acid that can be corrosive to tissues at high concentrations. Widely used as a food preservative, it is a dose-dependent irritant.
Skin. A 2 percent patch test on 25 volunteers showed no irritation. At 5 percent, 43 of 110 dermatitis patients (39 percent) had irritant reactions. In 200 volunteers without allergy history, the majority had immediate non-immune urticaria at high concentrations. The lowest urticarial dose was 0.05 percent in water.
Oral. Acute oral LD50 is 1.7–2.5 g/kg in rats, 2.0 g/kg in dogs and cats. Estimated adult human fatal dose is about 500 mg/kg.
Subchronic. Cats are sensitive to benzoic acid toxicity; 130–900 mg/kg/day causes CNS disturbance and can be fatal. Benzoic acid has been discontinued in cat food.
Reproductive. No estrogenic activity. A 510 mg/kg gavage dose on gestation day nine in rats did not increase resorption or malformations. Four-generation feeding at 375 or 750 mg/kg/day in rats showed no adverse effects.
Mutagenicity. Most assays show benzoic acid is non-mutagenic. Long-term rat NOAEL is 500 mg/kg/day. Daily 1,000 mg per person for 92 days was non-toxic in humans.
| Benzoin | 0.1 – 18.4 % |
| Peru balsam | 1.4 – 6.3 % |
| Tolu balsam | 2.5 % |
Benzoic acid được hấp thu nhanh qua nhiều loài. Hợp chất chủ yếu được liên hợp với glycine tại thận tạo thành hippuric acid, chiếm 40–100 phần trăm liều ở người.
Ở liều cao, hợp chất cũng liên hợp với glucuronic acid. Benzoic acid xuyên qua hàng rào nhau thai và máu não thai ở chuột mang thai.
Benzoic acid is rapidly absorbed across species. The compound is primarily conjugated with glycine in the kidney to form hippuric acid, accounting for 40–100 percent of the dose in humans.
At higher doses, the compound is also conjugated with glucuronic acid. Benzoic acid crosses the placental and fetal blood–brain barriers in pregnant rats.
Benzoic acid được dùng để điều trị hắc lào và làm chất bảo quản thực phẩm. Đặc tính ăn mòn mô là yếu tố cần chú ý khi xây dựng công thức mỹ phẩm.
Bệnh nhân porphyria gan di truyền là nhóm nhạy cảm đặc biệt với hợp chất này.
Benzoic acid is used to treat ringworm and as a food preservative. Its corrosive tendency requires care in cosmetic formulation.
Hereditary hepatic porphyria patients are a specifically vulnerable group.