1-Phenylethanone
Methyl phenyl ketone
化学組成 · Constituent
Acetophenone xuất hiện ở nồng độ rất thấp trong tinh dầu. Dữ liệu hiện có không cho thấy rủi ro đáng kể.
Trên da. Thử nghiệm patch trên người tình nguyện ở mức 2 phần trăm không gây kích ứng và không gây mẫn cảm. Trên chuột lang ở mức 20 phần trăm cũng không gây mẫn cảm.
Đường uống. LD50 cấp tính trên chuột là 3.2 g/kg, mức cao đặc trưng cho hợp chất ít độc. Cho chuột ăn 1.000 đến 10.000 ppm trong 17 tuần không gây tác dụng phụ.
Đột biến gen. Acetophenone không gây đột biến trong thử nghiệm Ames.
Acetophenone occurs in essential oils only at very low concentrations. Available data does not indicate significant risk.
Skin. Human patch testing at 2 percent showed no irritation and no sensitization. Guinea pigs tested at 20 percent showed no sensitization.
Oral. Acute oral LD50 in rats is 3.2 g/kg, a high value typical of low-toxicity compounds. Rats fed at 1,000 to 10,000 ppm for 17 weeks showed no adverse effects.
Genotoxicity. Acetophenone was non-mutagenic in the Ames test.
| Cistus | 0 – 2.2 % |
| Orris | Vết · Trace |
Acetophenone được nghiên cứu kỹ trên động vật. Ở thỏ và chó, hợp chất chuyển hoá theo hai con đường song song. Giảm hoá để cho rượu thứ cấp. Oxi hoá để cho axit benzoic và các dẫn xuất hydroxyl.
Acetophenone has been extensively studied in animals. In rabbits and dogs it is metabolized through two parallel pathways. Reduction yields a secondary alcohol. Oxidation yields benzoic acid and hydroxylated derivatives.
Acetophenone thương phẩm được sản xuất tổng hợp với khối lượng lớn cho công nghiệp hương liệu, dược phẩm và hoá chất nông nghiệp. Trong quá khứ từng được dùng làm thuốc an thần.
Hợp chất họ hàng benzophenone được dùng để chặn tia UV trong sản phẩm chống nắng.
Commercial acetophenone is produced synthetically at industrial scale for fragrance, pharmaceutical and agrochemical applications. It was historically used as a sedative.
The related compound benzophenone is used to block UV light in sunscreen products.