Tetrahydro-4-methyl-2-(2-methyl-1-propenyl)-2H-pyran
cis-Rose oxide · trans-Rose oxide
化学組成 · Constituent
Rose oxide tồn tại ở bốn đồng phân, tất cả xuất hiện trong tinh dầu geranium. Dữ liệu hạn chế cho dạng laevo cho thấy hợp chất an toàn ở nồng độ thông thường.
Trên da. Dạng nguyên chất gây kích ứng trung bình trên thỏ patch test 24 giờ. Ở 2 phần trăm trên da người không kích ứng và không gây mẫn cảm.
Đường uống. LD50 cấp tính trên chuột 4.3 g/kg. LD50 da trên thỏ vượt 5 g/kg.
Rose oxide exists as four isomers, all found in geranium oil. Limited data on the laevo form indicate the compound is safe at standard concentrations.
Skin. Undiluted material was moderately irritating in a 24-hour rabbit patch test. At 2 percent on human skin it was neither irritating nor sensitizing.
Oral. Acute oral LD50 in rats was 4.3 g/kg. Acute dermal LD50 in rabbits exceeded 5 g/kg.
| Geranium | 0.3 – 1.4 % |
Rose oxide là một trong những hợp chất có ngưỡng cảm nhận thấp nhất trong nước hoa, đóng góp đáng kể vào mùi của hoa hồng ngay cả ở dạng vết.
Rose oxide is among the lowest-threshold compounds in perfumery, contributing significantly to the rose character even at trace levels.