Ethyl ethanoate
Acetoxyethane · Acetic acid ethyl ester · Acetic ether
化学組成 · Constituent
Ethyl acetate là một dung môi hữu cơ phổ biến, xuất hiện ở mức rất thấp trong vài tinh dầu. Tác động chính cần lưu ý là khi hít hơi nồng độ cao.
Trên da. Patch test ở 10 phần trăm trên người không gây kích ứng cũng không gây mẫn cảm.
Đường uống và hít. LD50 cấp tính qua đường uống trên chuột 5.6 g/kg. LC50 cấp tính qua đường hít trên chuột 1.600 ppm sau 8 giờ.
Thần kinh. Phơi nhiễm hít 13 tuần ở 350, 750 hoặc 1.500 ppm trên chuột cho thấy dấu hiệu độc thần kinh ở hai liều cao, nhưng có thể hồi phục sau khi ngừng phơi nhiễm. LOEL độc thần kinh là 1.500 ppm.
Đột biến gen. Không độc gen trong thử nghiệm micronucleus trên chuột nhắt.
Ethyl acetate is a common organic solvent that occurs at very low levels in a few essential oils. The main concern is inhalation of high-concentration vapors.
Skin. A 10 percent patch test on human subjects produced neither irritation nor sensitization.
Oral and inhalation. Acute oral LD50 in rats is 5.6 g/kg. Acute inhalation LC50 in rats is 1,600 ppm after 8 hours.
Neurology. A 13-week inhalation exposure at 350, 750 or 1,500 ppm in rats showed neurotoxic signs at the two higher doses, reversible upon cessation. The neurotoxic LOEL is 1,500 ppm.
Mutagenicity. Not genotoxic in mouse micronucleus tests.
| Mustard | 3.8 % |
Ethyl acetate được thuỷ phân thành ethanol, sau đó được đào thải một phần nguyên dạng qua khí thở và nước tiểu, phần còn lại được chuyển hoá tiếp.
Ethyl acetate is hydrolyzed to ethanol, then partly excreted unchanged in expired air and urine, with the rest metabolized further.
Ethyl acetate được sản xuất công nghiệp với khối lượng lớn cho dung môi sơn, mực in và quá trình tách caffeine khỏi cà phê. Trong tinh dầu chỉ xuất hiện ở mức vết.
Ethyl acetate is produced industrially in large volumes as a solvent for paints, inks and coffee decaffeination. In essential oils it occurs only in trace amounts.